Hiện nay, thép lập là (thanh la) là loại phép được ứng dụng rộng rãi và phổ biến trong thi công công trình hiện đại. Ngoài ra, thép lập là (thép lá) còn được ứng dụng khá nhiều trong lĩnh vực đóng tàu, chế tạo máy móc, nội thất, cơ khí,…. Nhằm giúp các bạn hiểu rõ hơn, Phế liệu 24h sẽ chia sẻ cho các bạn một số thông tin về loại thép này ngay trong bài viết dưới đây nhé!
Thép lá/thép lập là là gì?
Thép lập là (tiếng anh là Flat Bar) hay còn được gọi là thanh la, thanh dẹp, thép lá,… là một tấm sắt có hình chữ nhật với các cạnh vuông góc và có độ dày khá mỏng. Thép lập là được cắt ra từ các tấm tôn thép lớn hoặc được chế tạo từ phôi thép, được sử dụng trong các lĩnh vực như công nghiệp cơ khí chế tạo, làm đồ trang trí, làm khung thép,…

Tương tự như các sản phẩm thép khác được chế tạo từ quá trình gia công kim loại công nghiệp như ống thép, thép hộp, thép thanh vằn, thanh thép lập là vẫn giữ được các đặc tính mong muốn của kim loại tạo nên. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, nó có thể trải qua một số các hình thức xử lý nhiệt để làm nổi bật các đặc tính cụ thể.
Độ dày thép lập là rất phong phú, thường thấy từ 1mm đến 10mm, một số loại đặc biệt có thể lên tới 30mm. Kích thước phổ biến là 2x20mm, 3x30mm, 4x40mm, 5x50mm, với chiều rộng từ 10-100mm, phù hợp cho nhu cầu trong cơ khí, xây dựng và tiếp địa.
Phân loại thép lập là
Thép lập là được phân chia thành hai loại chủ yếu là thép lập là cán nóng và thép lập là cắt tôn. Cụ thể:
- Thép lập là cán nóng là loại thép thanh mỏng được sản xuất trực tiếp từ phôi thép. Trải qua công đoạn nấu bằng lò nung sẽ cho ra đời sản phẩm thép lập là và được cán nóng thành thép lập là cán nóng. Kích thước của loại thép lập là này sẽ phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của khách hàng.
- Thép lập là cắt tôn được sản xuất từ loại thép thanh mỏng tương tự như thép lập là cán nóng. Thiết lập này sẽ được cắt ra từ tấm thép có độ dày từ khoảng 2 – 10mm, cắt theo kích thước như thế nào là tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng.

Các loại thép lập là phổ biến hiện nay
Trên thị trường hiện nay có 3 loại thép lập là rất được ưa chuộng sử dụng, đó là thép lá mạ kẽm điện phân, thép lá đen và thép lá mạ kẽm nhúng nóng. Mỗi loại sẽ có các đặc điểm và tính chất riêng phù hợp với từng mục đích sử dụng khác nhau.
Thép lá đen
Đây là loại thép lá lập là có bề mặt nguyên bản màu xanh đen hoặc đen đặc trưng do không trải qua quá trình mạ kẽm. Ưu điểm lớn nhất của sản phẩm là giá thành rẻ, chủng loại phong phú và kích thước cực kỳ đa dạng. Nếu ưu tiên hàng đầu của bạn là tối ưu hóa chi phí thi công cho công trình, đây sẽ là sự lựa chọn vô cùng hợp lý.
Thép lập là mạ kẽm điện phân
Dòng thép tấm lập là này có bề mặt được mạ kẽm bằng phương pháp điện phân. Lớp kẽm được mạ lên bề mặt sản phẩm làm cho sản phẩm có khả năng chống gỉ sét, ăn mòn tốt hơn so với thép lá đen và đồng thời nó cũng tăng thêm độ bền cho tấm thép. Ngoài ra, lớp mạ kẽm bằng phương pháp điện phân cũng có vẻ ngoài đẹp hơn so với thép lá đen.
Thép lập là mạ kẽm nhúng nóng
Đây là phân khúc cao cấp nhất trong các loại thép dẹt lập là, Nhúng nóng là phương pháp hiện đại và cho chất lượng lớp mạ kẽm tốt hơn so với phương pháp điện phân. Lớp kẽm được mạ lên bằng nhúng nóng sẽ bao phủ toàn bộ bề mặt của tấm thép, có công dụng chống ăn mòn và chống oxy hóa cực kỳ hiệu quả.

Ưu điểm và nhược điểm của thép lập là
Để giúp bạn có được cái nhìn khách quan cũng như đưa ra lựa chọn đúng đắn cho công trình hay mục đích chế tạo của mình, hãy cùng Phế Liệu 24h đi điểm qua những ưu – nhược điểm nổi bật của dòng thép này:
Ưu điểm
- Độ bền và khả năng chịu lực tốt, không bị biến dạng khi gặp phải va đập mạnh
- Tính linh hoạt cao, dễ thiết kế mỏng, dẹt và đa dạng kích thước
- Chống ăn mòn vượt trội hơn dòng mạ kẽm
- Giá thành phải chăng, giúp chủ đầu tư tiết kiệm tối đa chi phí
Nhược điểm
- Dễ bi giả sét trong môi trường ẩm ướt hoặc ngoài trời do không có lớp sơn phủ bảo vệ
- Tính thẩm mỹ giảm theo thời gian, đòi hỏi phải mài dũa lại nếu như sử dụng làm đồ trang trí, đồ nội thất
Phân biệt thép lập là với các loại thép khác
Tuy đều có nguồn gốc từ phôi thép nhưng thép lập là vẫn tồn tại những khác biệt rõ rệt về hình dáng cũng như ứng dụng so với các loại thép sau:
Thép lập là và thép bản mã
- Thép lập là: Dạng thanh dài, dẹt, bản rộng nhỏ. Sử dụng làm thanh liên kết, tiếp địa chống sét hoặc uốn hoa văn trang trí
- Thép bản mã: Dạng miếng nhỏ hình chữ nhật hoặc hình vuông, thường được đột lỗ. Được dùng nhiều làm vật trung dan để nối các đầy cọc, cột bên tông, dầm
Thép lập là và thép tấm
- Thép lập là: Kích thước bản rộng rất nhỏ, dạng cuốn dẹt hoặc băng dài
- Thép tấm: Khổ rông, diện tích bề mặt lớn, sử dụng làm nguyên liệu thô để cắt ra thép lập là
Thép lập là và thép hộp
- Thép lập là: Cấu tạo đặc ruột hoàn toàn, chỉ là một thanh dẹp mỏng và dễ uốn
- Thép hộp: Cấu tạo rỗng ruột bên trong với dạng khối hình hộp chữ nhật hoặc vuông, có khả năng chịu lực nén và chống vặn xoắn tốt
Quy trình sản xuất thép lập là
Quy trình sản xuất thép lập là có yêu cầu khắt khe ngay từ công đoạn chọn nguyên liệu cho đến khi tiến hành uốn nắn tấm thép. Để có được một sản phẩm chất lượng đòi hỏi phải đạt các yêu cầu được đặt ra và tuân thủ chặt chẽ quy cách thép lập là cũng quy trình sản xuất từng giai đoạn.
Phôi thép sử dụng trong sản xuất thép lập là đều được nhập khẩu từ các nhà máy thép uy tín trên thế giới như Nga, Trung Quốc, Ấn Độ,… Việc nhập khẩu thép từ các nhà máy uy tín sẽ mang đến sự tin cậy của khách hàng đồng thời cũng giúp giảm chi phí trong khâu mua phôi thép.
Trải qua khâu nhập nguyên liệu tiếp đến là công đoạn đưa sản phẩm chặt bằng máy chặt tôn có khẩu độ lớn và công nghệ hiện đại. Sau khi chặt xong thì công đoạn tiếp đến là nắn thẳng bằng máy nắn lập.
Tấm thép sau khi trải qua các công đoạn nhằm hạn chế tối đa tình trạng bị cong vênh hoặc biến dạng sẽ cho ra đời sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất. Các sản phẩm này được đảm bảo về thông số kỹ thuật và tính thẩm mỹ. Cuối cùng là quy trình sản xuất thép lập là đó là xuất thành phẩm rồi buộc lại thành từng bó vuông vức để thuận tiện trong quá trình vận chuyển.

Khối lượng thép lập là và trọng lượng riêng thép lập là
Khối lượng của thép lập là được tính toán dựa theo công thức: M(kg) = T (mm) x R (mm) x L (m) x 7.85 x 0.001. Trong đó:
- T là độ dày
- R là chiều rộng
- L là chiều dài
Trọng lượng riêng của thép lập là 7850 kg/m³. Giá trị này thường dùng để tính khối lượng thép xây dựng. Công thức tính trọng lượng riêng của thanh thép dẹt là: P = T x R x L x 7.85/1000 (với T, R, L lần lượt là độ dày, chiều rộng (mm) và chiều dài (m)).
Bảng giá thép lập là mới nhất
Hiện nay giá thép lập là được tính toán theo 2 hình thức đó là theo giá khối lượng dành cho các mặt hàng cán nóng hoặc hàng cắt tôn đại trà và giá theo cây (thông dụng từ 3 – 6m) tùy theo quy cách sản xuất và lớp mạ bề mặt.
Bảng giá thép lập là theo Kg
Đơn giá này thường được áp dụng dành cho những đơn hàng gia công số lượng lớn:
- Thép lập là cán mỏng: Dao động từ 13.000 – 16.8000đ/kg tùy quy cách
- Thép lập là cắt từ phôi lớn: Mềm hơn, dao động từ 12.500đ – 14.000đ/kg.
Bảng giá thép lập là theo cây
Với hàng bán lẻ theo cây, giá cả có sự chênh lệch rõ rệt giữa hàng đen trần, mạ kẽm điện phân và mạ kẽm nhúng nóng chống rỉ sét.
| Quy cách (Rộng x Dày) | Trọng lượng (baze) | Giá thanh đen (đ/cây 3m) | Giá mạ kẽm lạnh (đ/cây 3m) |
Giá mạ kẽm nhúng nóng (đ/cây 3m)
|
| Lập là 20 x 2.0 mm | ~0.31 kg/m | 25 | 37 | 45 |
| Lập là 25 x 3.0 mm | ~0.59 kg/m | 50 | 55.5 | 68.5 |
| Lập là 30 x 3.0 mm | ~0.71 kg/m | 62 | 67.5 | 83 |
| Lập là 40 x 3.0 mm | ~0.94 kg/m | 86 | 90.5 | 111 |
| Lập là 40 x 4.0 mm | ~1.28 kg/m | 59.000 (cây mỏng) | 72 | 94 |
| Lập là 50 x 4.0 mm | ~1.57 kg/m | 105 | 120 | 145 |
Ứng dụng của thép lập là
Thép lập là khá phổ biến trong sản xuất và sinh hoạt của con người hiện nay, đặc biệt là ở các công trình xây dựng, công trình kiến trúc, công trình dân dụng,…. Nó được sử dụng để làm dây mạ kẽm tiếp địa, vòng bảo vệ cầu thang, sắt mỹ thuật, hoa văn trên cửa, hàng rào, hàn đồ cơ khí,…. Ngoài ra, thép lập là cũng được sử dụng rộng rãi trong các công trình hầm mỏ, trong sản xuất cơ khí, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, cơ sở hạ tầng khai thác mỏ,…

Kinh nghiệm lựa chọn thép lập là chất lượng
Để chọn được thép lập là đảm bảo chất lượng cao, có khả năng chịu lực tốt, bền bỉ cho công trình thì bạn hãy nhớ ngay 4 kinh nghiệm cốt lõi sau đây:
- Chọn đúng loại theo nhu cầu chịu lực
- Chọn lớp mạ bề mặt theo môi trường
- Kiểm tra độ dày và quy cách thép lập là thực tế
- Ưu tiên chọn những thương hiệu lớn, có hóa đơn rõ ràng
FAQs – Câu hỏi thường gặp về thép lập là
Dưới đây là một số băn khoăn thắc mắc hay gặp nhất liên quan đến chủ đề thép lập là:
Thép lập là được bán theo kg hay cây?
Thép lập là có thể bán được cả 2 hình thức theo kg và theo cây tùy vào nhu cầu mua của khách hàng cũng như quy cách sản phẩm.
Thép lập là có mạ kẽm không?
Có. Để gia tăng khả năng chống ăn mòn và chống rỉ sét trước tác động khắc nghiệt của thời tiết, thép lập là được xử lý mạ kẽm với 2 phương pháp chính đó là:
- Mạ kẽm điện phân
- Mạ kẽm nhúng nóng
Nên chọn thép cán nóng hay cán nguội?
Việc chọn thép cán nóng hay cán nguội không có câu trả lời nhất định mà phụ thuộc hoàn toàn theo mục đích sử dụng cũng như ngân sách của bạn.
- Chọn cán nóng nếu cần thanh la có độ cứng cao, chịu lực tốt, độ dày lớn
- Chọn cán nguội nếu cần sản phẩm có độ chính xác cao về kích thước, dễ uốn cong, tạo hình và bề mặt mịn đẹp
Phế liệu 24h đã chia sẻ cho các bạn một số thông tin cơ bản về thép lập là – một loại phép rất phổ biến hiện nay. Hy vọng các thông tin trên sẽ có ích cho các bạn. Nếu bạn có nhu cầu thanh lý thép phế liệu hay bất kỳ loại phế liệu nào, vui lòng liên hệ số điện thoại 0909 851 345 để được Phế liệu 24h hỗ trợ.

