Thị trường thép phế liệu trên thế giới đang chứng kiến sự khan hiếm nguồn cung quặng sắt nguyên bản, điều này khiến cho phế liệu trở thành “vàng đen” của ngành tái chế. Tại Việt Nam, chính sách thuế nhập khẩu phế liệu sắt thép giữ vai trò then chốt trong việc định hình chi phí sản xuất phôi thép nội địa. Do đó sẽ tùy thuộc vào loại hình phế liệu và quốc giá xuất xứ mà mức thuế suất có sự phân hóa rõ rệt.
Bài viết dưới dây của Phế Liệu 24h sẽ phân tích chi tiết các quy định hiện hành, cách tính thuế chính xác và những lưu ý quan trọng liên quan đến thủ tục hải quan dành cho đơn vị nhập khẩu mà bạn có thể tham khảo và áp dụng khi cần.
Tổng quan về thuế nhập khẩu phế liệu sắt thép
Phế liệu sắt thép được hiểu đơn giản là các sản phẩm, bộ phận đã bị loại bỏ trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng, sau đó được thu hồi về làm nguyên liệu sản xuất. Theo đó việc nhập khẩu những mặt hàng này đang phải chịu sự quản lý chặt chẽ của 2 yếu tố là Chính sách thuế và Quy chuẩn môi trường. Mục tiêu của chính sách thuế đối với phế liệu sắt thép đó là:
- Khuyến khích hoạt động tái chế để tiết kiệm nguồn tài nguyên quặng sắt tự nhiên
- Kiểm soát rác thải công nghiệp tràn vào trong lãnh thổ nước Việt Nam
- Cân bằng chi phí sản xuất cho các nhà máy luyện thép ở trong nước

Mã HS, biểu thuế nhập khẩu phế liệu sắt thép cập nhật mới nhất
Để có thể xác định chính xác mức thuế thì doanh nghiệp cần phân loại hàng hóa căn cứ trên hệ thống mã HS. Cụ thể sắt thép phế liệu thuộc Chương 72 và nhóm 72.04.
Phân loại mã HS phổ biến
Dưới đây là danh sách mã HS tham khảo dành cho các loại phế liệu sắt thép phổ biến nhất:
| Mã HS | Mô tả hàng hóa |
| 7204.10.00 | Phế liệu và mảnh vụn của sắt đúc |
| 7204.21.00 | Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim: Thép không gỉ |
| 7204.29.00 | Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim loại khác |
| 7204.30.00 | Phế liệu và mảnh vụn của sắt hoặc thép tráng thiếc |
| 7204.41.00 | Phế liệu và mảnh vụn khác: Phoi tiện, phoi bào, mảnh vụn khi cắt, phoi xẻ, chất thải khi dập… |
| 7204.49.00 | Phế liệu và mảnh vụn khác (loại chưa phân loại) |
Mức thuế suất được áp dụng
Tính đến nay, mức thuế nhập khẩu dành cho các mặt hàng sắt thép phế liệu có sự khác biệt căn cứ theo nguồn gốc xuất xứ.
- Thuế nhập khẩu ưu đãi: Thường dao động từ 0 – 5% tùy mặt hàng cụ thể. Đại đa số các loại phế liệu sắt thép hiện nay đều được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% nhằm khuyến khích sản xuất
- Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: Khi mà doanh nghiệp có chứng nhận xuất xứ từ các quốc gia có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam thì mức thuế hầu hết đều là 0%
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Áp dụng với mức 10% dành cho các mặt hàng phế liệu nhập khẩu
Hướng dẫn cách tính thuế nhập khẩu phế liệu sắt thép
Muốn lập được kế hoạch tài chính chính xác nhất thì doanh nghiệp sẽ cần phải tính toán tổng số thuế phải nộp căn cứ theo công thức sau:
Thuế nhập khẩu (TNK)
TNK = Trị giá tiền hàng * Thuế suất NK
Trong đó Trị giá tiền hàng bao gồm giá hàng cộng với phí bảo hiểm và cước vận chuyển
Thuế giá trị gia tăng (VAT)
VAT = (Trị giá tính thuế + thuế nhập khẩu) * 10%
Ví dụ: Khi bạn nhập khẩu lô hàng phế liệu sắt (HS 7204.10.00) trị giá 2 tỷ đồng. Nếu thuế suất nhập khẩu là 0% và VAT là 10% thì:
- TNK = 2 tỷ * 0% = 0 đồng
- VAT = (2 tỷ + 0) * 10% = 200 triệu đồng
- Tổng số thuế phải nộp: 200 triệu đồng
Điều kiện để được phép nhập khẩu phế liệu sắt thép
Không phải là doanh nghiệp nào cũng có thể được nhập khẩu phế liệu vì căn cứ theo Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Thông tư của Bộ Tài nguyên & Môi trường, doanh nghiệp cần đáp ứng đủ những điều kiện sau:

- Giấy phép môi trường: Doanh nghiệp cần có Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Mục đích sử dụng: Chỉ được nhập khẩu phế liệu sắt thép làm nguyên liệu sản xuất trực tiếp tại nhà máy của mình, không được nhập khẩu để thương mại thuần túy (mua đi bán lại trực tiếp ăn lợi nhuận)
- Ký quỹ bảo vệ môi trường: Doanh nghiệp cần thực hiện ký quỹ tại Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại trước khi hàng cập cảng (thường từ 10 – 20% giá trị của lô hàng)
Kinh nghiệm xương máu cho doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu sắt thép
Để không bị phạt, đình chỉ lô hàng hay xảy ra bất kỳ sự cố nào, doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu sắt thép cần lưu ý một số điều sau
- Tạp chất: Phế liệu nhập khẩu không được lẫn các tạp chất nguy hại, vật liệu dễ gây ra cháy nổ hay rác thải y tế. Tỷ lệ tạp chất không vượt quá mức quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN)
- Tham vấn giá: Cơ quan hải quan thường nghi ngờ trị giá khai báo với mặt hàng phế liệu nên doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh giá trị giao dịch để không bị bác bỏ trị giá khai báo
- Kiểm tra thực tế: 100% các lô hàng sắt thép phế liệu nhập khẩu đều phải thực hiện kiểm tra thực tế cũng như lấy mẫu giám định chất lượng
- Phí lưu kho bãi: Vì thủ tục giám định chất lượng và kiểm tra môi trường tốn kém nhiều thời gian nên doanh nghiệp hãy thương thảo với hãng tàu về thời gian miễn phí lưu container nhằm giảm chi phí phát sinh

Như vậy chính sách thuế nhập khẩu phế liệu sắt thép hiện nay tương đối ưu đãi nhằm hỗ trợ cho ngành thép nội địa. Tuy nhiên thay vào đó, rào cản lớn nhất lại nằm ở các quy định về môi trường cũng như thủ tục kiểm soát chất lượng. Vì thế việc chủ động chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ cũng như hiểu rõ mã HS sẽ giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí lẫn thời gian.

